B.Cáo HĐND xã về KQ thực hiện NV năm 2021-2022-Phương hướng năm 2022-2023

Thứ tư - 10/08/2022 16:08
   UBND XÃ MỸ HƯNG
TRƯỜNG MN MỸ HƯNG
Số: 94/BC-MNMH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                    Mỹ Hưng, ngày 09 tháng 8 năm 2022
                                     
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022
và kế hoạch triển khai nhiệm vụ năm học 2022 - 2023
Trường Mầm non Mỹ Hưng

Kính gửi: Ban thường trực HĐND xã Mỹ Hưng.
Thực hiện Thông báo số 21/TB-HĐND ngày 25/7/2022 của Hội đồng nhân dân xã Mỹ Hưng về công tác giám sát tình hình thực hiện kết quả năm học 2021 - 2022 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023. Trường mầm non Mỹ Hưng báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 và Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm hoc 2022 - 2023. Cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CS&GD TRẺ NĂM HỌC 2021 - 2022:
1. Thuận lợi:
          - Được sự quan tâm của Đảng ủy, UBND xã, các ban ngành đoàn thể, các thôn đội và các bậc phụ huynh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường thực hiện tốt kế hoạch, nhiệm vụ đã đề ra.
          - Đội ngũ giáo viên được trẻ hóa, nhiệt tình và được nâng dần lên về chất lượng. Đặc biệt đội ngũ CB - GV - NV trong trường có trình độ chuyên môn trên chuẩn đạt tỷ lệ 75,5% (37/49), tỷ lệ đạt chuẩn 24,5% (12/49), có tinh thần trách nhiệm cao, có kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, có lòng nhiệt tình, luôn đi đầu trong mọi lĩnh vực, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau khiêm tốn, học hỏi để nâng cao trình độ về mọi mặt.         
          - Về sở vật chất của nhà trường đã được UBND Thành phố Hà Nội, UBND Huyện Thanh Oai quan tâm đầu tư kinh phí để xây dựng khu Trung Tâm theo mô hình trường chuẩn Quốc gia.
          - Có nhiều phụ huynh trong trường đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của công tác CS&GD cho trẻ MN, nên đã rất quan tâm và ủng hộ về mọi mặt cho nhà trường.
2. Khó khăn:
- Do tình hình diễn biến của dịch Covid-19 phức tạp, trẻ nghỉ học ở nhà phòng dịch trong khoảng thời gian dài (từ tháng 9 đến 12/4/2022), nên đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc phối hợp CS,ND và GD trẻ cho nhà trường và cho đội ngũ GV.
- Trong trường vẫn còn nhiều gia đình phụ huynh do kinh tế còn khó khăn, nên chưa quan tâm tạo ĐK cho con em mình được sử dụng các thiết bị điện tử và mạng intenet để tham gia các hoạt động học online và các hoạt động giao lưu trực tuyến tại nhà hàng tuần của lớp, do vậy cũng đã ảnh hưởng phần nào đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
3. Về đội ngũ CB - GV - NV:
          - Toàn trường có tổng số CB - GV - NV : 49 đ/c
              Trong đó: + CBQL :             03
                              + Giáo viên:          34
                              + Nhân viên:         12 (KT:01; YT:01; BV:02; NVND:08)
 
  • Trình độ chuyên môn:
         + Đại học - CĐ:    37/49 đạt tỷ lệ 75,5 %
         + Trung cấp:        12/49 đạt tỷ lệ 24,5 %
 
  • Tổng số Đảng viên: 27/49
  • Trình độ TC lý luận chính trị: 5 đ/c - Trình độ sơ cấp 05 đ/c.
Căn cứ Điều lệ trường mầm non và Thông tư 06/2015/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục, khung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập, đồng thời đối chiếu với tỷ lệ GV biên chế/nhóm lớp/số lượng học sinh thực tế của trường, thì hiện tại Nhà trường đủ GV biên chế/lớp theo quy định và không có GVHĐ.
* Sau đây là các thành tích đã đạt được trong năm học 2021 - 2022:
+ Trường xếp thứ 1/26 trường, được tập thể Hiệu trưởng các trường MN trong toàn huyện suy tôn và đề nghị UBND thành phố Hà Nội tặng “Cờ thi đua cấp TP”(Tăng 01 bậc so với năm học 2020 - 2021). Được UBND huyện Thanh Oai tặng giấy khen “Đã có thành tích tiêu biểu trong việc triển khai cuộc thi viết về gương điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt tiêu biểu huyện Thanh Oai năm 2021”.
+ 02 đ/c được UBND Thành phố tặng bằng khen (Đ/c Thủy - Hiệu trưởng; Đ/c Anh - Giáo viên).
+ 01 đ/c đạt giải nhất (Đ/c Anh), 01 đ/c đạt giải Nhì (Đ/c Thi) cấp Huyện “Hội thi giáo viên dạy giỏi”.
+ 05 đ/c được công nhận “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”    
+ 08 đ/c có SKKN đạt loại A cấp trường, 03 đ/c đạt loại A và 03 đ/c đạt loại B cấp Huyện và 02 đ/c đạt cấp TP (đ/c Thuỷ (HT) và đ/c Anh (GV).
+ 44 đ/c đạt “Lao động tiên tiến cấp cơ sở”
- Năm học 2021 - 2022 nhà trường đã được công nhận đạt phổ cập trẻ 5 tuổi và công nhận danh hiệu “Trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích”.
* Trong thời gian trẻ nghỉ học ở nhà để phòng chống dịch Covid-19:
- Nhà trường đã chỉ đạo đến 100% giáo viên trong trường xây dựng kế hoạch thực hiện chăm sóc và giáo dục trẻ tại nhà phù hợp với từng độ tuổi của trẻ, theo hình thức dạy Online và duy trì hoạt động kết nối và tương tác giữa giáo viên với phụ huynh và học sinh để hướng dẫn về cách nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em tại nhà, thông qua mạng intenet bằng các nhóm Zalo, Feceebook của trường và của các lớp, theo lịch hàng tuần, hàng tháng, dựa theo kế hoạch chỉ đạo của BGH nhà trường, để cha mẹ trẻ cùng phối hợp chăm sóc, giáo dục.
- 100% giáo viên các lớp đã linh hoạt, chủ động, sáng tạo hướng dẫn cha mẹ trẻ cùng phối hợp chăm sóc giáo dục trẻ theo hình thức tổ chức hoạt động GD trực tuyến tại phòng Zoom của các lớp: 1 lần/tuần vào các buổi tối ngày thứ 7 đối với trẻ các độ tuổi Nhà trẻ, 3 và 4 tuổi; 2 lần/tuần vào các buổi tối các ngày thứ 4 và Chủ nhật hàng tuần thông qua hệ thống phần mềm Zoom của nhà trường và các nhóm lớp, thời gian tổ chức các hoạt động tương tác trực tiếp giữa cô giáo với các con tại phòng Zoom của lớp khoảng từ 30-40 phút/lần, giáo viên đã phối hợp rất tốt với cha mẹ trẻ để thực hiện việc tương tác với trẻ, để nắm bắt thông tin, chia sẻ đánh giá việc tham gia các hoạt động của trẻ ở nhà, từ đó rút kinh nghiệm thực hiện các hoạt động tiếp theo. 
4. Về phía học sinh:
Tổng số trẻ điều tra: 673 cháu (Trẻ từ 0- dưới 3 tuổi: 303; Trẻ từ 3 đến dưới 6 tuổi: 370). Trong đó trẻ trong độ tuổi tuyển sinh: 493 cháu (Nhà trẻ: 123; Trẻ 3 tuổi: 109; Trẻ 4 tuổi: 128; Trẻ 5 tuổi: 133 (Trong đó 20 trẻ chuyển đi; 13 trẻ chuyển đến).
- Tổng số trẻ đã ra lớp: 432 cháu = 15 nhóm, lớp (Nhà trẻ: 80 = 3 nhóm; Mẫu giáo: 352 = 12 lớp; Riêng trẻ 5 tuổi đã ra lớp đạt tỷ lệ 100%).
- KQ đánh giá chất lượng trẻ cuối năm: Mặc dù diễn biến của dịch Covid-19 phức tạp, thời gian trẻ phải nghỉ học ở nhà dài (Hơn 7 tháng). Song với tinh thần trách nhiệm cao của đội ngũ CBQL và GV trong trường, đã tập trung chỉ đạo và phối hợp tốt với các bậc phụ huynh CS&GD cho trẻ tại nhà, vì vậy chất lượng của học sinh cuối năm đảm bảo theo kế hoạch đã đề ra. Tổng số trẻ được đánh giá: 432 cháu.
+ XL ĐYC: 410 cháu đạt tỷ lệ 95% (Tăng so với năm học trước 1,2%);
+ XL không ĐYC: 22 cháu đạt tỷ lệ 5% (Giảm so với năm học trước 1,2%).
          - 100 % trẻ 5 tuổi đủ ĐK được cấp GCN hoàn thành chương trình GDMN.
- Về chất lượng nuôi, Nhà trường đã huy động số trẻ ăn bán trú tại tr­ường đạt tỷ lệ cao 100% số trẻ đến lớp, thực hiên nghiêm túc công tác quản lý nuôi dư­ỡng, đảm bảo tuyệt đối vệ sinh ATTP trong nhà trường, đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ trong nhà trường, trong năm học toàn trường không bị sảy ra trường hợp trẻ bị ngộ độc thực phẩm và trường hợp trẻ bị tai nạn thương tích nặng khi ở nhà và ở trường.
+ Tỉ lệ trẻ SDD về cân nặng đầu năm 5,3% (23 cháu), cuối năm còn 3 % (13 cháu). So với đầu năm giảm 2,3 % (10 cháu).
+ Tỷ lệ trẻ thấp còi đầu năm 8,1 % (35 cháu), cuối năm còn 4,2 % (18 cháu). So với đầu năm giảm 3,9 % (17 cháu).
5. Về công tác thu chi:
          Do trẻ nghỉ dịch học ở nhà thời gian dài, do vậy năm học 2021 - 2022 nhà trường không thực hiện thu các khoản tiền đầu năm, chỉ thực hiện thu tiền chăm sóc bán trú theo quy định trong tháng 4 và 5/2022. Cụ thể như sau:
 
Nội dung thu Tổng Thu Tổng chi Tồn quỹ
1. Đồ dùng phục vụ bán trú. 0 0  
2. Đồ dùng học liệu của trẻ. 0 0  
3. Quỹ Phụ huynh 0 0  
4. Nước học đường 8.580.000đ 8.580.000đ  
5. Tiền chăm sóc bán trú 104.325.000đ 104.325.000đ  
6. Về thực hiện công tác tuyển sinh trẻ vào trường năm học 2022 - 2023:
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc kế hoạch chỉ đạo về công tác tuyển sinh trẻ vào trường theo kế hoạch đã được PGD&ĐT duyệt. Trước khi thực hiện công tác tuyển sinh nhà trường đã XD kế hoạch và thông báo công khai các nội dung thực hiện công tác tuyển sinh trên trang Webssite của trường, các nhóm Zalo, Feccebook của các lớp và loa đài phát thanh của các thôn và xã. Đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho PH đến đăng ký dự tuyển sinh.
Trong thời gian tuyển sinh trực tuyến nhà trường đã phân công CBTS trực tại trường để hướng dẫn cho PH đăng ký trực tuyến trên phần mềm tuyển sinh của TP, được thực hiện từ ngày 04/7/2022 đến hết ngày 06/7/2022.
Thời gian tuyển sinh trực tiếp được nhà trường thực hiện từ ngày 13/7/2022 đến hết ngày 18/7/2022, Nhà trường đã phân công cụ thể cho từng CBTS tiếp nhận HS của PH từng thôn, tại Văn phòng nhà trường, đã tạo điều kiện tốt nhất để phụ huynh đến đăng ký tuyển sinh cho con em mình được thuận lợi. Trong thời gian thực hiện tuyển sinh, mặc dù nhà trường đã chỉ đạo thực hiện thông báo và tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, tuy nhiên vẫn còn nhiều PH thực hiện đăng ký HS tuyển sinh cho trẻ còn chậm chạp, chất lượng các loại hồ sơ đăng ký tuyển sinh còn chưa đảm bảo theo yêu cầu, có nhiều PH khi đi đăng ký tuyển sinh cho con em mình còn thiếu theo yêu cầu, do vậy cũng làm ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện tuyển sinh của CBTS và nhà trường.
* Kết quả tuyển sinh năm học 2022 - 2023:
 

Độ tuổi
Chỉ tiêu PGD đã duyệt Số hồ sơ PH đã đăng ký TS mới Thừa so với chỉ tiêu được duyệt Thiếu so với chỉ tiêu được duyệt Số HS năm học cũ chuyển sang Tổng số HS sau tuyển sinh
5 tuổi 3 3     125 128
4 tuổi 14 14     100 114
3 tuổi 30 30     75 105
Nhà trẻ 70 70     0 70
Tổng 117 117 0 0 300 417
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023:
 1. Nhiệm vụ chung:
- Năm học 2021 - 2022 là năm học tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, là năm thứ hai triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Mỹ Hưng lần thứ 25, Đại hội Đảng bộ huyện Thanh Oai lần thứ 23, Đại hội Đảng bộ TP Hà Nội lần thứ 17, Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XIII và các Nghị quyết, chương trình công tác của Huyện ủy, HĐND, UBND Huyện, nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ đáp ứng yêu cầu của chương trình GDMN sau sửa đổi trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả với chủ đề “Xây dựng trường mầm non xanh-an toàn-thân thiện”. Tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025” “Ứng dụng đại trà PPGD tiên tiến Steam vào các hoạt động GD trẻ” trong năm học 2022 - 2023.
- Tiếp tục đưa nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua thành những hoạt động thường xuyên, tự giác trong đơn vị, gắn với phong trào thi đua “Nhà giáo tâm huyết, chuyên nghiệp, sáng tạo” “Giáo viên chuyên nghiệp, có phẩm chất tốt, nghiệp vụ giỏi, phong cách đẹp”. Thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”
- Tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Giữ vững danh hiệu “Trường chuẩn đạt Quốc gia”; chỉ đạo phấn đấu đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc TP và đề nghị TP tặng cờ thi đua”; đề nghị công nhận danh hiệu“Đơn vị đạt chuẩn văn hóa nâng cao” trong năm 2021.
2. Kế hoạch tổ chức Lễ khai giảng năm học mới:
          Nhà trường thực hiện tổ chức khai giảng năm học mới theo đúng hướng dẫn của Bộ giáo dục đào tạo và Sở GD&ĐT Hà Nội quy định, đảm bảo trang trọng.
          Thời gian tổ chức vào sáng ngày 5/9 (Sáng thứ 2).
          Địa điểm tổ chức: Khu Trung Tâm.
3. Về đội ngũ CB - GV - NV:
Tổng số CB - NV - NV toàn trường: 49 đ/c
Trong đó: CBQL : 03 đ/c; Giáo viên: 34; Nhân viên: 12.
4. Về phía trẻ:
     * Tổng điều tra trẻ dưới 6 tuổi: 612 cháu
     * Tổng điều tra trong độ tuyển sinh:  485 cháu
 Trong đó:
    + Trẻ từ 1 - dưới 3 tuổi: 247 cháu; trong diện tuyển sinh: 120 cháu
    + Trẻ từ 3 - dưới 6 tuổi: 365 cháu;
    + Riêng trẻ 5 tuổi: 127 cháu
* Số lượng trẻ sau tuyển sinh:
       Tổng số trẻ được huy động ra lớp: 417 cháu = 15 lớp
          Trong đó: + Trẻ nhà trẻ:      70 cháu = 3 lớp
                           + Trẻ Mẫu giáo: 347 cháu = 12 lớp;
                           + Riêng trẻ 5 tuổi: 128 cháu = 4 lớp (14 cháu chuyển đến; 13 cháu chuyển đi).
* Về chất lượng CS&GD trẻ:
+ 100% trẻ Nhà trẻ và Mẫu giáo được tổ chức ăn bán trú ở trường, được tiếp cận với PPGD tiên tiến Steam trong chương trình GD.
+ Mức ăn của trẻ: 20.000đ/ngày/trẻ.
+ Quản lý chặt chẽ về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và GD trẻ tại các nhóm lớp, đảm bảo tuyệt đối VSCN, VSMT cho trẻ và VSATTP trong nhà trường.
+ Nhà trường sẽ tiến hành hợp đồng thực phẩm với các đơn vị cung ứng thực phẩm có đầy đủ năng lực về pháp lý và đảm bảo chất lượng về VSATTP.
Dự kiến trong năm học 2022 - 2023 nhà trường sẽ tiến hành hợp đồng với các đơn vị cung ứng thực phẩm sau:
 
TT Tên các đơn vị cung ứng Mặt hàng cung ứng
1 HTX Tam Hưng Các loại gạo

2

Công ty TNHH Thế Công
Các loại rau, củ, quả, thịt, trứng gia cầm, các loại TP hàng kho (dầu ăn, bánh phở, bún khô, các loại gia vị, đậu lạc, vừng...)
3 Công ty sữa Nutifut Sữa bột, sữa chua
4 Nhà cung ứng thực phẩm Nguyễn Thị Yên Các loại thủy hải sản.
5 Công ty CP thương mại dịch vụ Edugroup VN Nước tinh khiết học đường
+ KQ đánh giá chất lượng trẻ cuối năm:
       Tổng số trẻ được đánh giá: 417 cháu
                      Trong đó: + XL đạt yêu cầu: 400 cháu đạt tỷ lệ 96 %;
                                       + XL không ĐYC:  17 cháu đạt tỷ lệ  4 %.
3. Kế hoạch xây dựng, tu sửa CSVC và mua bổ sung đồ dùng trang thiết bị: (Dự kiến nguồn kinh phí sẽ thực hiện từ nguồn chi các hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước trong năm học).
- Cải tạo khu vui chơi vận động, khu dân gian, khu sáng tạo cho trẻ: 35.000.000đ
- Sửa chữa nhà vệ sinh, đường điện nước hỏng: 25.000.000đ (Đang t.hiện)
- Thay mới và bổ sung các loại biểu bảng, trang trí:          25.000.000đ (Đang t.hiện)
- Bảo dưỡng điều hòa các lớp (41 chiếc x 500.000đ):           20.500.000đ (Đang t.hiện)
Tổng: 105.500.000đ.
                              (Bằng chữ: Một trăm linh năm triệu, năm trăm ngàn đồng).
4. Về công tác thu chi:
4.1. Đối với các khoản thu theo quy định:
* Học phí: Nhà trường tạm thời dự kiến thực hiện thu học phí của các cháu theo Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội và Công văn số …../UBND-GDĐT của UBND Huyện Thanh Oai ngày …/…/2022 quy định (vì do hiện tại chưa có văn bản HD cụ thể cho năm học mới này)
- Đối với trẻ 5 tuổi: Mức thu 75.000 đ/tháng x 9 tháng.
                   - Đối với trẻ Nhà trẻ, 3 tuổi và 4 tuổi: Mức thu 95.000đ/tháng x 9 tháng
          4.2. Đối với các khoản thu hộ:
                     - Bảo hiểm toàn diện học sinh: 150.000 đ/năm/cháu.
          4.3. Dự kiến đối với các khoản thu thoả thuận: (Thực hiện theo QĐ số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND TP Hà Nội ban hành quy định về thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở GD phổ thông công lập của TP Hà Nội; QĐ số 04/2018/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 của UBND TP Hà Nội về việc bãi bỏ Điều 11 của quy định ban hành kèm theo QĐ số 51/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của UBND TP Hà Nội).
          4.3.1. Tiền ăn của trẻ:
      - Thu 20.000 đ/ngày/cháu (Bao gồm cả chất đốt).
      - Chi ăn hết theo tiêu chuẩn trong ngày cho trẻ bao gồm:
+ Tiền ăn: 19.000 đ
                   + Trẻ MG: ăn 1 bữa chính 11.000đ và 1 bữa phụ 8.000đ.
                   + Trẻ NT: ăn 2 bữa chính 14.000đ và 1 bữa phụ 5.000đ.
+ Tiền chất đốt: 1.000 đ.
4.3.2. Tiền chăm sóc bán trú: ( Dự thu, chi theo tháng)
   - Thu: 150.000 đ/tháng/trẻ;
   - Dự chi: + 15 % Chi công tác quản lý + công tác thu;
         + 85 % chi bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc, nhân viên phục vụ công tác bán trú.
4.3.3. Tiền nước uống + nấu ăn:
    Thu: 12.000 đ/tháng/trẻ.
    Chi: Chi hết để thay thế các thiết bị, công nhân phục vụ và bảo dưỡng các thiết bị máy lọc nước, đường nước cho trẻ uống và nước nấu ăn hàng ngày.
4.3.4. Tiền học phẩm:
- Dự thu: Thu 150.000 đ/năm/trẻ.
- Dự chi: Mua hết đồ dùng, học phẩm cho trẻ theo các danh mục học phẩm đã quy định tại Thông tư 01 của Bộ GD&ĐT ban hành về việc trang bị đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho trẻ mầm non tại các cơ sở GDMN.
 4.3.5. Tiền đồ dùng cá nhân:
- Dự thu: 150.000 đ/trẻ/năm.
- Dự chi: Chi hết (Bao gồm mua bổ sung chăn, chiếu, đệm, khăn mặt, ca cốc uống nước, đồ dùng phục vụ cho ăn, uống của trẻ, thiết bị vệ sinh, thùng, xô, chậu, bộ lau nhà, bô cho trẻ nhà trẻ…)
4.4. Các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh nộp cho Ban đại diện cha mẹ HS:
 - Tiền quỹ phụ huynh: (Ban đại diện PH các lớp tự bàn bạc quyết định và XD kế hoạch dự thu, dự chi theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 Ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh).
    - Dự thu: Tổng 62.000.000 đồng/năm.
              - Dự chi: Tổng 62.000.000 đồng/năm.
          + Chi phục vụ chè nước các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban đại diện Hội phụ huynh, văn phòng phẩm cho Hội phụ huynh, thăm hỏi, hiếu hỷ gia đình các cháu và phụ huynh. Hỗ trợ các cháu có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt vào các dịp lễ tết, các hoạt động ngoại khóa của trẻ, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, hoạt động hè, ngày Quốc tế thiếu nhi, tết trung thu…. thưởng cho các cháu đạt thành tích cao trong các hội thi và tổng kết cuối năm học...
5. Về công tác chuẩn bị các điều kiện để thực hiện tiến tới đạt chuẩn mức độ 2:
          Căn cứ Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng GD và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Căn cứ vào 5 tiêu chuẩn và các tiêu chí đã quy định trong Thông tư, để đạt được “Kiểm định mức độ 3” và “Trường chuẩn mức độ 2”, trên thực tế về chất lượng, đội ngũ và cơ sở vật chất tại thời điểm hiện tại nhà trường tự đánh giá như sau:
          * Tiêu chuẩn 1: Quản lý và tổ chức nhà trường. (đã đạt)
          * Tiêu chuẩn 2: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. (đã đạt)
          * Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. (chưa đạt)
          * Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. (đã đạt)
          * Tiêu chuẩn 5: Hoạt động, kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. (đã đạt)
* Lý do chưa đạt tiêu chuẩn 3: Hiện tại vẫn còn khu lẻ Quảng minh diện tích đất hẹp, phòng học chật chội, nhà vệ sinh chưa đạt chuẩn, chưa có các phòng chức năng cho trẻ hoạt động. Khu Trung Tâm còn thiếu 01 phòng chức năng (thiếu phòng HĐ tạo hình).
* Giải pháp để tiến tới đạt chuẩn mức độ 2: Đề nghị UBND xã mở rộng diện tích đất tại khu Trung Tâm thêm khoảng 2.000 m2 (để đảm bảo đủ diện tích đất tối thiểu theo quy định 12 m2 đất/trẻ) để xây thêm phòng học, phòng chức năng cho trẻ và dồn điểm lẻ khu Quảng Minh về Trung Tâm thành một khu.
          Đề nghị UBND huyện duyệt kinh phí để xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng, sửa chữa bổ sung thêm một số hạng mục khác trong khuân viên của nhà trường và trang bị thêm một số trang thiết bị dạy và học cho giáo viên và học sinh.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 - 2022 và phương hướng, kế hoạch nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 của trường mầm non Mỹ Hưng. Nhà trường rất mong lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND xã, các cấp, các ngành tiếp tục quan tâm, tạo điều kiện cho nhà trường, để nhà trường thực hiện tốt các nhiệm vụ, kế hoạch năm học 2022 - 2023 đã đề ra ./.

 
Nơi nhận:
- HĐND xã MH (để b/c);
- Trường MNMH (để t/h);
- Lưu VP./.
HIỆU TRƯỞNG




Nhữ Thị Thuỷ














DANH MỤC HỌC PHẨM CỦA TRẺ MẦM NON
Năm học 2021 - 2022
(Dựa theo thông tư 01/BGD&ĐT quy định về đồ dùng cho trẻ mầm non)
I. Thu tiền học phẩm: Nhà trẻ: 150.000 đồng/cháu; MG: 150.000 đồng/cháu)
 
TT Danh mục học phẩm Nhà trẻ 3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi
1 Vở vẽ 12.500 12.500 12.500 12.500
2 Sách học toán   12.500 12.500 12.500
3 Vở thủ công 12.000 12.000 12.000 12.000
4 Túi thủ công + giấy màu+đất nặn 16.500 16.500 16.500 16.500
5 Vở làm quen với chữ cái   13.000 13.000 13.000
6 Sách bé chăm ngoan 6.000 6.000 6.000 6.000
7 Phiếu bé ngoan + lưu bé ngoan 9.500 9.500 9.500 9.500
8 Bút sáp + giấy cho trẻ vẽ (A4) 10.000 10.000 10.000 10.000
9 Hồ dán (Keo dán) 5.500 5.500 5.500 5.500
10 Bảng pooc 8.000 8.000 8.000 8.000
11 Túi khuy bấm 5.000 5.000 5.000 5.000
12 Sổ sức khỏe + biểu đồ 12.000 12.000 12.000 12.000
13 Đồ dùng phục vụ HĐ góc 23.000 21.000 14.000 14.000
14 Thẻ chữ cái và số     7.000 7.000
15 Kéo con   6.500 6.500 6.500
16 Vòng thể dục 10.000      
17 Trống, xắc xô, phách 10.000      
18 Sâu hoa, sâu hạt 10.000      
  Tổng 150.000 150.000 150.000 150.000
   II. Thu tiền đồ dùng phục vụ công tác bán trú của trẻ: 150.000 đồng/cháu
 

TT

Danh mục đồ dùng

Nhà trẻ

Mẫu giáo

Lưu ý
1 Chiếu 17.000 đ 20.000 đ Dùng chung
2 Chăn len 17.000 đ 20.000 đ Mua Bổ sung
3 Đệm xốp mùa đông 15.000 đ 23.000 đ Mua Bổ sung
4 Khăn mặt, khăn lau tay 40.000 đ 40.000 đ 5 chiếc/trẻ/năm
5 Cốc uống nước 5.000 đ 5.000 đ Mua Bổ sung
6 Bát Inox to đựng thức ăn 3.000 đ 3.000 đ Mua Bổ sung)
7 Thìa ăn cơm 3.500 đ 3.500 đ Mua Bổ sung
8 Bát Inox nhỏ(ăn cơm) 5.000 đ 6.000 đ Mua Bổ sung
9 Khay đựng cơm rơi 3.000 đ 3.000 đ Mua Bổ sung
10 Sửa phản ngủ 9.500 đ 10.500 đ Sơn, sửa lại
11 Yếm cho trẻ Nhà trẻ 18.000 đ   1 chiếc/năm/trẻ
12 Xô, chậu 6.000 đ 7.000 đ Dùng chung
13 ĐD phục vụ nấu ăn 8.000 đ 9.000 đ Nhà bếp nấu ăn cho trẻ
  Tổng 150.000 150.000  


 

Tác giả: Nhữ Thị Thuỷ

Nguồn tin: Công tác quản lý chỉ đạo:

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://nukeviet.vn là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây